Electrical Engineer turned Data Scientist. Married to Awesome. Occasional drawer of Minions.

Vấn đề chính trị trong một doanh nghiệp

Bất kỳ nơi doanh nghiệp lớn nào tôi từng làm đều có vấn đề chính trị. Nơi rất không ổn, nơi thì chấp nhận được ở mức độ nào đó. Tuy vậy chưa bao giờ tôi đọc và học về chủ đề này một cách chủ động, có lẽ vì nghĩ rằng tốt nhất đừng đụng đến nó. Nhưng có lẽ tôi đã sai. Khi đã bắt đầu được tham gia vào các vấn đề quan trọng của nhóm, chính trị trong tổ chức là thứ không tránh khỏi. Hãy tìm hiểu và tìm cách gây ảnh hưởng để tạo ra lợi ích cho cả tổ chức, thay vì lờ đi và cuốn theo những chiều gió không hiểu từ đâu bay đến.

Ghi chú: Lược dịch từ bài Playing Office Politics Without Selling Your Soul của Robert B. Kaiser, Tomas Chamorro-Premuzic, và Derek Lusk đăng trên Havard Business Review vào tháng 9 năm 2017.

Khác biệt giữa chính trị "tích cực" và "tiêu cực"

  • Chính trị theo nghĩa tiêu cực rất dễ nhận ra. Vậy nó trông như thế nào? Cứ nhìn cách các cuộc tranh luận diễn ra, cách điều động người từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ dự án này sang dự án khác, cách chống lưng cho nhau, cách mà tin đồng được lan truyền trong tổ chứ, cách giúp người ta thăng tiến bằng mọi giá là có thể đánh giá được. Mọi thứ diễn ra một cách lén lút, cực đoan hơn là vô đạo đức, cố ý làm hại người khác vì lợi ích cá nhân.
  • Thế còn "chính trị theo nghĩa tích cực? là vì lợi ích của nhóm này người này nhưng không được bỏ qua quyền lợi của người khác nhóm khác, và luôn phải đặt quyền lợi của tổ chức lên trên đầu. Đóng góp của bất kỳ người nào phải nhận được sự công nhận của tổ chức. Ở những nơi này, sự hiểu biết, sự kết nối tốt, xã hội hóa các ý tưởng, quản lý stakeholders là những từ khoá được tôn vinh.

Bốn yếu tố cần nhớ với "chính trị tích cực"

  • Social astuteness: đây là khả năng đọc vị người khác, và nhận ra người khác đang nghĩ gì về mình. Đây không phải là khả năng "tự vấn nội tâm" (instropection) nhé, mà thực chất là "other-awarness", tức là biết về việc người khác đang nhìn nhận bạn như thế nào, và biết cư xử theo cách có thể tác động đến họ.
  • Interpersonal influence: khả năng thuyết phục ảnh hưởng đến cách thức và những gì người khác nghĩ. Muốn làm được điều này, trước hết phải hiểu người khác, hiểu lịch trình công việc, những ưu tiên của họ. Từ đấy mới thay đổi thông điệp của bạn (như email, tin nhắn, các cuộc hội thoại bằng lời) dựa vào theo những yếu tố trên.
  • Networking ability: năng lực tạo ra những mối quan hệ có lợi cho cả đôi bên, bất kể các tính cách đa dạng như thế nào. Những người thuộc nhóm hay hoài nghi nói rằng giữa nEtworkingnOt-working chỉ khác nhau một chữ cái (E và O) (người dịch: có lẽ ý rằng networking đồng nghĩa với not-working, không làm việc), nhưng để có một ảnh hưởng đáng kể lên các bên khác thì thường cần có sự hỗ trợ của cả một liên minh. Và như lời người xưa, “contacts mean contracts.”
  • Apparent sincerity: đây nghĩa là bạn cần được nhìn nhận là người trung thực. Lưu ý là chỉ cư xử trung thực, cởi mở và thẳng thắn chưa đủ, bởi sự chân thành của bạn là do sự phán xét của người đối diện. Dù bạn nghĩ là bạn thành thực đến đâu đi nữa thì cũng không quan trọng bằng người khác đánh giá độ thành thực của bạn.

Thứ "chính trị tích cực" luôn cần thiết

Bất kể như thế nào, mũ ni che tai, tự tách mình ra khỏi các vấn đề chính trị tại tổ chức không chỉ thể hiện bạn quá ngây thơ, mà còn đem lại bất lợi lớn. Nó đem lại nguy cơ là những quyết sách lớn của tổ chức (kiểu gì cũng ảnh hưởng đến bạn) lại được tạo ra bởi những người ít kinh nghiệm hơn, có ít hiểu biết sâu sắc về tình huống, và cũng ít có sự quan tâm thực sự đến tổ chức. Hãy sử dụng những luật không được nói ra để đưa các vấn đề bạn quan tâm lên bàn nghị sự, duy trì danh dự và phẩm giá của nhóm của bạn.

Tham khảo

Ghi chú tiếng Anh :p

  • astuteness /əˈstjuːtnəs/: sự sắc sảo, sự tinh khôn, tính láu cá, tinh ranh.

    • of keen penetration or discernment; sagacious:
    • an astute analysis.
    • clever; cunning; ingenious; shrewd:
    • an astute merchandising program; an astute manipulation of facts.
  • cynic /ˈsɪnɪk/: người hoài nghi, người hay chỉ trích cay độc, người hay giễu cợt

    • A person who believes that people are motivated purely by self-interest rather than acting for honourable or unselfish reasons.
    • A person who questions whether something will happen or whether it is worthwhile.
    • the cynics were silenced when the factory opened
  • coalition /ˌkəʊəˈlɪʃ(ə)n/: A temporary alliance for combined action, especially of political parties forming a government.